Sau khi đổ bê tông sàn: Bảo dưỡng, theo dõi và các mốc cần kỹ sư xác nhận

Tóm tắt nhanh

  • Ở khu vực Vũng Tàu, Bà Rịa, Bình Dương (Vùng C của TCVN 8828:2011), tiêu chuẩn yêu cầu giữ ẩm tới khi bê tông đạt ít nhất 70 % R28 và 6 ngày đêm vào mùa khô, 30 % R28 và 1 ngày đêm vào mùa mưa.
  • Nếu thiết kế không có chỉ dẫn riêng, cốp pha đáy sàn, dầm được tháo khi bê tông đạt 50, 70 hoặc 90 % R28 tùy khẩu độ theo TCVN 4453:1995, không theo một số ngày cố định, và do kỹ sư phê duyệt.
  • Thấy mặt sàn khô trắng, nứt, rỗ hay rò nước thì chụp ảnh, ghi vị trí và báo người phụ trách. Mức độ và cách xử lý do kỹ sư kết luận.
  • Trước khi thi công tiếp, nên lưu phiếu giao bê tông, biên bản lấy mẫu, kết quả nén mẫu, nhật ký bảo dưỡng và xác nhận cho phép tháo cốp pha.
Nội dung bài viết20 mục

Bảo dưỡng bê tông sàn là giữ cho sàn mới đổ luôn ẩm, được che chắn và không chịu tải cho tới khi bê tông đạt cường độ cần thiết. Ở khu vực Vũng Tàu, Bà Rịa, Bình Dương trước đây (nay thuộc TP.HCM), TCVN 8828:2011 yêu cầu giữ ẩm ít nhất 6 ngày đêm vào mùa khô, 1 ngày đêm vào mùa mưa, kèm điều kiện cường độ. Ngày tháo cốp pha hay chất tải thì do kỹ sư quyết định theo kết quả thử mẫu, không theo lịch cố định. Hướng dẫn dưới đây dành cho chủ nhà đang thi công kết cấu, nối tiếp bước nghiệm thu thép trong các mốc kiểm soát chất lượng phần thô.

Sơ đồ năm mốc sau khi đổ bê tông sàn: kế hoạch, nhật ký, giữ ẩm, kỹ sư duyệt, lưu hồ sơ
Sơ đồ minh hoạ: năm mốc từ lúc lập kế hoạch bảo dưỡng đến khi lưu hồ sơ. Mức giữ ẩm là tối thiểu, còn tháo cốp pha và chất tải do kỹ sư duyệt.

Chuẩn bị kế hoạch bảo dưỡng trước ngày đổ

Kế hoạch bảo dưỡng nên chốt ngay trong buổi nghiệm thu thép dầm sàn trước khi đổ bê tông, trước khi xe bê tông đến.

Thời tiết

TCVN 4453:1995 (đang được soát xét) xếp nhiệt độ môi trường trên 30 °C vào thời tiết nóng: cần che nắng nơi đổ, đổ ban đêm hoặc sáng sớm, tránh ngày trên 35 °C. Mùa mưa phải có mái che trên khối đổ.

Nhân lực

Nên thống nhất trước ai chịu trách nhiệm bảo dưỡng (ví dụ người phụ trách kỹ thuật của nhà thầu), ai tưới ca tối, đủ nước và bạt che. Mùa khô cần tính cho ít nhất 6 ngày đêm.

Hồ sơ bê tông

  • Bản vẽ: mác (M) hoặc cấp độ bền (B), chỉ dẫn tháo cốp pha nếu có.
  • Phiếu cấp phối: độ sụt yêu cầu, xi măng, phụ gia. Bê tông dùng xi măng xỉ, puzolan, xi măng đóng rắn chậm hay phụ gia chậm đông kết cần bảo dưỡng lâu hơn.
  • Kế hoạch lấy mẫu: số tổ mẫu, người đúc, phòng thí nghiệm.

Những thông tin cần ghi khi đổ

Nhật ký thi công do nhà thầu lập. Nghị định 207/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2026, thay Nghị định 06/2021/NĐ-CP) liệt kê nội dung chính: thời tiết, nhân công, công việc, nghiệm thu hằng ngày, sự cố và cách xử lý. Nhà ở riêng lẻ được khuyến khích áp dụng, nên thỏa thuận mẫu nhật ký từ lúc ký hợp đồng.

Nhóm

Ghi gì

Nguồn dữ liệu

Vị trí

Tầng, ô sàn theo trục, chỗ đổ từng xe, mạch ngừng

Giám sát

Thời gian

Giờ bắt đầu, kết thúc và giờ từng xe, thời tiết, dừng đổ, sự cố

Giám sát

Vật tư

Số phiếu giao, khối lượng, mác, xi măng, phụ gia

Nhà cung cấp

Thử nghiệm

Độ sụt từng xe, số tổ mẫu, xe lấy mẫu

Giám sát, phòng thí nghiệm

Những điểm chủ nhà quan sát được, theo TCVN 4453:1995:

  • Vị trí: mạch ngừng, nếu có, đặt ở chỗ kỹ sư chỉ định (nơi lực cắt, mô men uốn tương đối nhỏ). Nếu ngừng quá thời gian cho phép thì chờ bê tông đạt 25 daN/cm², làm nhám mặt cũ rồi mới đổ tiếp.
  • Thời gian: đổ liên tục tới khi xong kết cấu theo thiết kế, dầm và sàn cùng lúc. Bê tông không rơi tự do quá 1,5 m, đầm tới khi vữa nổi mặt, hết bọt khí.
  • Vật tư: không chế thêm nước vào xe hay máng bơm, vì tỷ lệ nước/xi măng không được đổi tại hiện trường. Xem thêm bê tông tươi và cách kiểm tra khi nhận bê tông.
  • Thử nghiệm: độ sụt đo mỗi xe tại nơi đổ. Mẫu cũng lấy tại nơi đổ, mỗi tổ 3 viên lập phương 150 mm, với cột, dầm, sàn cứ 20 m³ lấy một tổ. Kết luận thuộc phòng thí nghiệm và kỹ sư.
Bê tông rơi từ ống bơm xuống lưới thép sàn, thợ Tre Nghệ cầm đầm dùi bên cạnh
Đầm dùi bê tông sàn vừa bơm tới tại công trình Tre Nghệ. Chủ nhà quan sát được việc đầm tới khi vữa nổi mặt và hết bọt khí.

Bảo dưỡng bê tông sàn theo điều kiện thực tế

TCVN 8828:2011 xếp Nam Bộ vào Vùng C và yêu cầu giữ ẩm liên tục ngay sau khi hoàn thiện bề mặt, qua hai giai đoạn. Thông số cụ thể do kỹ sư duyệt.

Giữ ẩm

Giai đoạn đầu (khoảng 2,5–5 giờ), mặt sàn được phủ vật liệu đã làm ẩm, nilon hoặc bạt, không tưới trực tiếp. Nắng gắt, nóng khô hay có gió khô nóng thì cần phủ ngay sau khi xoa, các trường hợp khác vẫn cần theo dõi để mặt không mất nước. Tưới thử lên mặt để biết lúc chuyển giai đoạn. Từ đó trở đi, tưới đủ để mặt sàn luôn ẩm cả ngày lẫn đêm, hoặc ngâm nước.

Thợ đội mũ bảo hộ tưới nước lên mặt sàn bê tông rộng, tia nước bắn cao dưới nắng
Tưới nước giữ ẩm cho mặt sàn bê tông, sau giai đoạn phủ ẩm đầu tiên và duy trì cả ngày lẫn đêm. Ảnh: U.S. Navy photo by Mass Communication Specialist 2nd Class Demetrius Kennon, Wikimedia Commons (Public domain)

Trường hợp (Vùng C)

Giữ ẩm tới khi

Mùa khô, tháng 12 đến tháng 4

≥ 70 % R28 và ≥ 6 ngày đêm

Mùa mưa, tháng 5 đến tháng 11

≥ 30 % R28 và ≥ 1 ngày đêm

Cách mép nước biển ≤ 1 km, hoặc dùng xi măng xỉ, puzolan, xi măng đóng rắn chậm, phụ gia chậm đông kết

Cộng thêm 1 ngày đêm

Bảng áp dụng cho bê tông thông thường dùng xi măng poóc lăng hoặc poóc lăng hỗn hợp. R28 là cường độ chịu nén bê tông phải đạt ở tuổi 28 ngày theo thiết kế. Mức cộng thêm áp dụng khi thiết kế không quy định riêng. Đây là mức tối thiểu để ngừng giữ ẩm, không phải mốc tháo cốp pha, và kỹ sư có thể yêu cầu dài hơn.

Sau khi đổ, Tre Nghệ tưới sàn liên tục 3 ngày đầu và xây bao ngâm sàn. Vào mùa khô, giữ ẩm cần kéo dài tới đủ 6 ngày đêm và 70 % R28.

Che chắn

Nilon dày từ 0,1 mm giữ nước tốt, nhưng dưới nắng mùa khô, bê tông bên dưới có thể nóng tới khoảng 50–55 °C. TCVN 9345:2012 cho phép chỉ phủ trong ngày đầu rồi tưới trực tiếp những ngày sau. Sàn đang bảo dưỡng phải tránh rung động, va đập, tải trọng: chưa tập kết gạch, sắt khi kỹ sư chưa cho phép.

Theo dõi

Nhật ký bảo dưỡng ghi giờ phủ, giờ tưới hoặc mực nước ngâm, người làm, tình trạng mặt sàn, kèm ảnh cùng một góc mỗi buổi. Nếu tháo cốp pha khi bê tông chưa đạt mức cường độ trong bảng, mặt bê tông lộ ra vẫn phải tưới tiếp.

Quan sát dấu hiệu bất thường và báo đúng người

Chủ nhà không tự kết luận một vết nứt hay chỗ rỗ có ảnh hưởng kết cấu hay không, mà chụp ảnh kèm thước, ghi vị trí theo trục, thời điểm phát hiện rồi báo người phụ trách kỹ thuật.

  • Bề mặt: vệt khô trắng sau một đêm nghĩa là chưa giữ ẩm liên tục. Vết giẫm, vật nặng trên sàn non cũng cần ghi.
  • Rỗ: chỗ lộ đá, thiếu vữa, thường lộ ra khi tháo cốp pha. Hãy để nguyên cho kỹ sư xem trước khi trát.
  • Nứt: TCVN 9345:2012 yêu cầu không có vết nứt bề mặt trong những giờ đầu đóng rắn (khoảng 3–8 giờ), phòng bằng che phủ, giữ ẩm. Đánh dấu hai đầu vết nứt để theo dõi. Nứt mặt dưới sàn, dọc dầm hay sàn võng sau khi tháo cốp pha thì báo ngay.
  • Rò nước: nước nhỏ giọt, vệt ẩm dưới sàn hay quanh ống xuyên sàn khi ngâm sàn. Thử nước chống thấm (như với sàn mái) là bước nghiệm thu riêng.
Cận cảnh mạng vết nứt chân chim rất mảnh trên mặt sàn bê tông
Minh hoạ mạng vết nứt chân chim rất mảnh trên mặt sàn bê tông. Gặp vết như vậy, hãy chụp ảnh kèm thước, ghi vị trí và giờ phát hiện rồi báo người phụ trách. Ảnh: Prygpt, Wikimedia Commons, giấy phép CC BY-SA 4.0

Khi bê tông có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng, Nghị định 207/2026 nêu việc thí nghiệm đối chứng, kiểm định. Trong giai đoạn thi công, nhà thầu có lỗi chịu chi phí kiểm định. Nhà ở riêng lẻ được khuyến khích áp dụng, nên ghi cách xử lý vào hợp đồng.

Các mốc tháo cốp pha sàn và chất tải

Theo TCVN 4453:1995, cốp pha chỉ được tháo khi bê tông đủ cường độ chịu trọng lượng bản thân và tải thi công. Cường độ tăng nhanh hay chậm tùy thời tiết, bảo dưỡng, xi măng, phụ gia, nên điều kiện tháo tính theo phần trăm cường độ, không theo lịch.

Cốp pha

Bê tông phải đạt

Số ngày ghi kèm (tham khảo)

Thành dầm, cột, tường

Trên 0,5 MPa

—

Đáy sàn, dầm khẩu độ dưới 2 m

50 % R28

7

Đáy sàn, dầm khẩu độ 2–8 m

70 % R28

10

Đáy sàn, dầm khẩu độ trên 8 m

90 % R28

23

Ô văng, công xôn, sê nô

Đủ cường độ thiết kế, có đối trọng chống lật

—

Bảng dùng khi thiết kế không có chỉ dẫn riêng và sàn chưa chất tải. Số ngày trong bảng giả định bê tông được bảo dưỡng theo TCVN 5592:1991 (nay thay bằng TCVN 8828:2011) và chưa xét phụ gia, nên không phải lịch tháo.

Kết quả thử

Kỹ sư đánh giá cường độ đã đạt qua kết quả nén mẫu hoặc tuổi bê tông, đối chiếu nhật ký bảo dưỡng. Nếu cần nén sớm, số tổ mẫu nên tính từ đầu.

Biện pháp

Thứ tự tháo theo hệ cốp pha và cây chống dầm sàn đã lắp. Tre Nghệ chống sàn bằng cây chống tăng và xà gồ. Với nhà nhiều tầng, tiêu chuẩn yêu cầu giữ toàn bộ cột chống ở tấm sàn ngay dưới tấm sàn sắp đổ. Tấm thấp hơn được tháo từng phần, giữ cột chống an toàn cách nhau 3 m dưới dầm nhịp trên 4 m. Chất tải từng phần phải tính theo cường độ đã đạt, và chỉ chất toàn bộ tải khi bê tông đủ cường độ thiết kế.

Hệ thống cốp pha được nâng đỡ bởi hệ thống chống tăng và xà gỗ được thi công chắc chắn
Cây chống tăng và xà gồ đỡ cốp pha sàn tại một công trình Tre Nghệ. Cột chống nào được rút, rút khi nào do kỹ sư xác nhận.

Phê duyệt

Kỹ sư phụ trách nên xác nhận bằng văn bản: cấu kiện được tháo, căn cứ kết quả nén, cột chống giữ lại, vật liệu được tập kết. Ở công trình Tre Nghệ, giám sát, chỉ huy trưởng công trình và phòng kỹ thuật của công ty chịu trách nhiệm nghiệm thu, gồm cả quyết định tháo cốp pha và chất tải. Nghị định 207/2026 đưa kết cấu chống đỡ tạm vào nội dung giám sát nhà ở riêng lẻ. Còn việc nghiệm thu giai đoạn do hai bên tự thỏa thuận (nhà ở riêng lẻ được khuyến khích áp dụng), nên ghi mốc này vào hợp đồng.

Hồ sơ cần lưu trước khi thi công tiếp

Theo TCVN 4453:1995, kết cấu bê tông cốt thép được nghiệm thu dựa trên biên bản nghiệm thu cốt thép, cốp pha, kết quả thử mẫu, bản vẽ hoàn công, nhật ký thi công, cùng quan sát bằng mắt và kích thước so với thiết kế. Theo tiêu chuẩn nghiệm thu phần thô của Tre Nghệ, sàn đạt khi bê tông đủ cường độ thiết kế qua mẫu thử và mặt dưới sàn phẳng, không võng quá giới hạn sau khi tháo cốp pha.

Với nhà ở riêng lẻ thông thường (dưới 7 tầng, tối đa 1 tầng hầm), pháp luật khuyến khích chứ không bắt buộc áp dụng toàn bộ quy trình nghiệm thu, hồ sơ như công trình dự án, nên ghi danh mục dưới đây vào hợp đồng.

Hồ sơ

Ai lập

Khi nào

Biên bản nghiệm thu cốt thép, cốp pha

Nhà thầu, giám sát

Trước khi đổ

Phiếu giao, biên bản lấy mẫu

Nhà cung cấp, giám sát

Ngày đổ

Nhật ký đổ và bảo dưỡng

Nhà thầu

Hằng ngày

Kết quả nén mẫu

Phòng thí nghiệm

Khi có kết quả

Xác nhận tháo cốp pha, chất tải

Kỹ sư phụ trách

Trước khi tháo

Văn bản xử lý, bản vẽ thay đổi, kết quả kiểm định

Kỹ sư, đơn vị thiết kế

Khi phát sinh

Thử nghiệm

Ở tuổi 28 ngày, bê tông đạt khi cường độ trung bình từng tổ mẫu không nhỏ hơn mác thiết kế và không viên nào dưới 85 % mác thiết kế. Phiếu ghi B hay M thì đối chiếu đúng ký hiệu trên bản vẽ, không tự quy đổi.

Xử lý sai khác

Kết quả không đạt hoặc có sai khác thì kỹ sư quyết định cách xử lý, có thể cần kiểm định. Chưa có kết luận bằng văn bản thì chưa chất tải hay thi công tiếp. Ảnh chỉ là tài liệu kèm theo, còn cả bộ hồ sơ là một phần của hồ sơ cần nhận khi bàn giao nhà.

Nhờ Tre Nghệ xem nhật ký bảo dưỡng và phiếu bê tông

Hãy gửi bản vẽ kết cấu, ảnh hiện trạng, phiếu bê tông, nhật ký và vị trí công trình (nhất là khi gần biển) để Tre Nghệ tư vấn các mốc bảo dưỡng, tháo cốp pha và hồ sơ cần bổ sung. Xem cách tổ chức phần kết cấu trong dịch vụ thi công phần thô Tre Nghệ.

Tài liệu tham khảo

Xem chi tiết 3 nguồn tham khảo
  1. Chính phủ. Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình. Công báo Chính phủ, 2026. Link: congbao.chinhphu.vn
  2. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam – cổng tra cứu tiêu chuẩn. TCVN 8828:2011 Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, 2011. Link: tieuchuan.vsqi.gov.vn
  3. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam – cổng tra cứu tiêu chuẩn. TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu (còn hiệu lực, đang soát xét). Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, 1995. Link: tieuchuan.vsqi.gov.vn

Câu hỏi thường gặp

Sau khi đổ bê tông sàn bao lâu thì tháo cốp pha?

Không có số ngày cố định: cốp pha đáy sàn, dầm chỉ được tháo khi bê tông đủ cường độ chịu trọng lượng bản thân và tải thi công. Nếu thiết kế không có chỉ dẫn riêng, TCVN 4453:1995 yêu cầu bê tông đạt 50 %, 70 % hoặc 90 % R28 với khẩu độ dưới 2 m, từ 2 đến 8 m hoặc trên 8 m. Các mốc 7, 10 và 23 ngày ghi kèm trong bảng chỉ để tham khảo, chưa xét ảnh hưởng của phụ gia. Kỹ sư quyết định dựa trên kết quả nén mẫu, nhật ký bảo dưỡng và biện pháp chống. Riêng ô văng, công xôn phải đạt đủ cường độ thiết kế và có đối trọng chống lật.

Bảo dưỡng bê tông sàn bao nhiêu ngày là đủ?

Ở Nam Bộ, TCVN 8828:2011 yêu cầu giữ ẩm tới khi bê tông đạt ít nhất 70 % R28 và đủ 6 ngày đêm vào mùa khô (tháng 12 đến tháng 4), hoặc 30 % R28 và 1 ngày đêm vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 11). Nếu thiết kế không quy định riêng, cộng thêm 1 ngày đêm khi công trình cách mép nước biển không quá 1 km, khi dùng xi măng poóc lăng xỉ, puzolan, xi măng đóng rắn chậm hoặc phụ gia chậm đông kết. Đây là mức tối thiểu để ngừng giữ ẩm, không phải mốc tháo cốp pha. Kỹ sư có thể yêu cầu dài hơn.

Tưới nước bảo dưỡng bê tông sàn thế nào cho đúng?

Vài giờ đầu sau khi xoa mặt, không tưới trực tiếp mà phủ vật liệu đã làm ẩm, nilon hoặc bạt. Khi trời nắng gắt, nóng khô hay có gió khô nóng thì cần phủ ngay. Sau đó tưới đủ để mặt sàn luôn ẩm cả ban ngày lẫn ban đêm, hoặc ngâm nước trên mặt sàn. Mặt sàn có vệt khô trắng nghĩa là chưa được giữ ẩm liên tục, cần báo người phụ trách để tưới bù.

Ngày đăng: 05/11/2026

Bài viết liên quan

Nhận tư vấn miễn phí từ Tre Nghệ

Bảo hành kết cấu 10 năm, kỹ thuật 1 năm, chống thấm đến 5 năm

Tư vấn thiết kế – thi công

Bảo hành kết cấu 10 năm, kỹ thuật 1 năm, chống thấm đến 5 năm

hoặc liên hệ ngay