Đấu nối trực tiếp ống thoát, xử lý chống thấm hiệu quả và đảm bảo cố định vị trí ống chờ trong suốt quá trình đổ bê tông
2
2. Quấn thanh trương nở và đổ đầy Sikagrout
Quấn thanh trương nở và đổ đầy Sikagrout xung quanh vị trí cổ ống xuyên sàn, đảm bảo chống thấm tuyệt đối tại vị trí cổ ống
3
3. Đánh phẳng bề mặt sàn trước khi xử lý chống thấm
Dùng máy chuyên dụng đánh phẳng toàn bộ bề mặt sàn trước khi xử lí chống thấm giúp dễ dàng kiểm tra khiếm khuyết của bê tông, loại bỏ tạp chất, đảm bảo kết dính giữa lớp chống thấm và lớp bê tông sàn
4
4. Vát cạnh & gia cố lưới thủy tinh
Tăng cường lớp chống thấm tại vị trí tiếp giáp sàn bê tông và tường lan can hoặc tường nhà vệ sinh, đảm bảo an toàn cho lớp chống thấm bề mặt, tránh hiện tượng nứt hay gấp khúc xảy ra tại góc 90 độ
5
5. Đổ gờ bê tông chống thấm
Đổ gờ bê tông chống thấm nhà vệ sinh, giếng trời nhằm ngăn chống thấm ngược từ khu tiếp xúc nước thông qua chân tường thấm vào khu vực lân cận
6
6. Đổ gờ bê tông chống nứt
Đổ gờ bê tông chống nứt ở dầm cầu thang đảm bảo chống tách nứt bê tông dầm cầu thang và vật liệu cán nền hoàn thiện
7
7. Sử dụng gạch thẻ xây dựng lớp ngoài cùng bao cửa
Đảm bảo sự chắc chắn khi bắn vít lắp cửa, tránh trường hợp ốc bắn vào vị trí lỗ gạch ống
8
8. Đổ giằng giữa tường xây, giằng trên và giằng dưới cửa sổ
Đảm bảo liên kết tường, tránh các hiện tượng nứt tường, nứt các góc cửa
9
9. Đổ giằng tường kết thúc với tường lan can, tường hàng rào
Đảm bảo sự chắc chắn của tường, giúp dễ dàng thi công các hạng mục hàng rào sắt hoặc mái che trên các khu vực này
10
10. Đóng lưới các đường cắt tường
Đảm bảo sự liên kết của lớp vữa tô, tránh nứt tường do tách lớp hồ trám và vữa hồ tô tường
11
11. Đóng lưới cột, dầm, tường
Đảm bảo sự liên kết của lớp vữa hồ khu vực này, tránh hiện tượng nứt tường do sự giãn nở vật liệu khác nhau
12
12. Ghém tường trước khi tô trát
Tất cả tường trước khi tô trát phải được ghém cẩn thận đảm bảo kỹ thuật tô trát và độ phẳng của tường
13
13. Trộn sợi PP cho vữa tô ngoài
Tăng cường sự liên kết của vữa tô trát, hạn chế nứt cho tường ngoại thất, khu vực chịu sự co giãn với nhiệt độ cao
14
14. Xây hố móng bằng gạch
Đảm bảo sự chính xác khi thi công móng, tránh các hiện tượng sụt, lở đất
15
15. Chống tăng và xà gồ chống sàn
Đảm bảo mật độ điểm chống, sự an toàn tuyệt đối cho sàn và phòng tránh các trường hợp cong võng sàn
16
16. Ván phủ phim lót sàn
Đảm bảo độ phẳng của sàn, chống mất nước bê tông, dễ dàng cân chỉnh đảm bảo sự chính xác mực thước của dầm, sàn
17
17. Sử dụng thép 10 đan sàn 2 lớp
Đảm bảo sự chịu đựng của sàn, sắt gân cũng giúp tăng cường sự liên kết của khối bê tông giúp tăng chất lượng sàn
18
18. Sử dụng con kê và kích nâng
Đảm bảo chính xác về độ cao ốp lát, độ đồng đều, thẳng hàng của ron gạch và độ phẳng giữa các viên gạch ốp lát
19
19. Bảo dưỡng bê tông và ngâm sàn
Đảm bảo độ ẩm cho quá trình đông kết bê tông, phòng tránh các trường hợp nứt sàn
20
20. Kê sàn bằng con kê tiêu chuẩn
Đảm bảo sự đồng nhất về vật liệu, tránh các trường hợp cháy sắt và đảm bảo cao độ của 2 lớp sắt sàn
21
21. Chế độ bảo hành của Tre Nghệ
Bảo hành kết cấu: 10 Năm
Bảo hành kỹ thuật: 1 Năm
Bảo hành chống thấm: lên đến 5 Năm
1. Xây dựng phần thô là gì?
Việc xây dựng phần thô đóng vai trò quan trọng và là giai đoạn đầu tiên trong quá trình xây nhà, bao gồm các công việc như thi công móng, xây dựng cấu trúc và trát tường toàn bộ nhà. Trong giai đoạn này, ngôi nhà sẽ hiển thị như một “bức tranh” chưa hoàn thiện, với các bức tường màu xám bê tông. Trong bài viết dưới đây, Tre Nghệ mang đến cho gia chủ bảng báo giá chi tiết nhất về việc xây dựng phần thô. Mời mọi người cùng tham khảo!
Phần thô là tiền đề quan trọng cho ngôi nhà bao gồm phần móng, bể ngầm, kết cấu bê tông cốt thép chịu lực đảm bảo cho nhà ở vững chắc. Để có thể hạn chế thất thoát, rủi ro và đảm bảo tiến độ công trình thì xây dựng thi công phần thô đòi hỏi phải kỹ lưỡng. Phần thô chuẩn bị càng tốt thì các công đoạn sau càng thuận lợi và tiết kiệm thời gian cũng như chi phí.
2. Dịch vụ “Phần Thô Ưu Việt” tại Tre Nghệ
Tre Nghệ trực tiếp thi công với kỹ sư, giám sát và đội thi công của mình; khi gia chủ chọn trọn gói, công trình được xây theo đúng hồ sơ do kiến trúc sư Tre Nghệ khai triển.
2.1 Dịch vụ Phần Thô Ưu Việt gồm những hạng mục gì?
Hạng mục công việc bao gồm nhân công và vật tư thi công phần thô
Móng, bể tự hoại, hố ga:
Đào móng, xử lý nền, thi công cốp pha, cốt thép, đổ bê tông móng (không bao gồm phần gia cố nền móng bằng cọc bê tông, móng đá, đất đôn nền)
Xây công trình ngầm: bể tự hoại, hố ga
Cột, dầm:
Thi công cốp pha, cốt thép, đổ bê tông bằng máy trộn tại chỗ hoặc bê tông thương phẩm, hệ thống đà giằng, đà kiềng, dầm, cột, sàn (không tô trần) … tất cả các tầng, sân thượng.
Đổ bê tông cầu thang, xây bậc bằng gạch.
Theo đúng bản vẽ thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật
Xây, tô tường:
Xây và tô đúng kỹ thuật tất cả các tường bao che, các tường ngăn phòng, hộp gen kỹ thuật bằng gạch ống.
Hệ thống ống luồn dây điện, hộp nối:
Thi công lắp đặt hệ thống ống âm tường, hộp đấu nối cho dây điện, dây internet, cáp truyền hình (không bao gồm mạng LAN cho văn phòng, hệ thống dây tiếp địa, hệ thống ống đồng cho máy lạnh, hệ thống điện 03 pha).
Hệ thống cấp thoát nước:
Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước lạnh âm tường
Thi công lắp đặt hệ thống ống cấp nước nóng âm tường
Hệ mái:
Thi công mái theo yêu cầu của chủ đầu tư
Nhân công hoàn thiện (chưa bao gồm vật tư hoàn thiện) các hạng mục sau:
Nhân công cán nền, lát gạch sàn tầng trệt, các tầng lầu và len chân tường (10-12 cm)
Nhân công cán nền, lát sàn nhà vệ sinh, ốp tường nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn (270 cm)
Nhân công thi công sơn nước nội thất và ngoại thất mặt tiền
Nhân công lắp đặt thiết bị vệ sinh (bồn cầu, lavabo, vòi xịt, vòi tắm đứng, gương)
Nhân công lắp đặt hệ thống điện và chiếu sáng: ổ cắm, công tắc, bóng đèn
Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao công trình.
2.2 Vật tư sử dụng thi công phần thô ưu việt
Bảng mô phỏng vật tư phần thô của Tre Nghệ gồm:
Thép Việt – Nhật
Gạch Tuynel Đồng Nai
Xi măng Hà Tiên PCB40
Cát vàng, đá 1x2, đá 4x6 (tiêu chuẩn Việt Nam)
Dây điện Cadivi, đế âm chống cháy Sino, ruột gà cho tường, ống cứng Vega
Ống nước Bình Minh, ống nước nóng PPR
2.3 Báo giá trọn gói thi công phần thô
Đơn giá thi công phần thô trọn gói: 4.650.000 đ/m², áp dụng từ ngày 10/03/2026.
Đơn giá gồm nhân công và vật tư thi công phần thô theo các hạng mục ở mục 2.1; phần nhân công hoàn thiện chưa gồm vật tư hoàn thiện.
Bảo hành kết cấu 10 năm, kỹ thuật 1 năm, chống thấm đến 5 năm.
Để lại thông tin để nhận báo giá theo diện tích và bản vẽ công trình của bạn.
2.4 Các lưu ý khi thi công xây nhà
Để các hạng mục được triển khai thi công đúng kỹ thuật và đạt chất lượng, cùng Tre Nghệ điểm qua các lưu ý đặc biệt quan trọng trong quá trình thi công xây nhà từ phần thô đến hoàn thiện
2.4.1 Lưu ý khi thi công cấu kiện móng
Hố móng cần được xây gạch thẻ xung quanh thay thế cho cốp pha truyền thống nhằm đảm bảo sự chính xác khi thi công và tránh hiện tượng sụt, lở đất
Sau khi đổ bê tông, công tác bảo dưỡng bê tông vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo độ ẩm cho quá trình đông kết bê tông và phòng tránh các trường hợp rạn, nứt
2.4.2 Lưu ý khi thi công sàn
Nên sử dụng 100% chống tăng kết hợp xà gồ sắt để chống sàn để đảm bảo mật độ điểm chống, sự an toàn tuyệt đối cho sàn, và tránh cong – võng sàn
Nên sử dụng ván phủ phim lót sàn để đảm bảo độ chính xác mực thước của dầm, sàn, chống mất nước bê tông, và độ phẳng của sàn
Nên sử dụng thép gân phi 10 đan sàn 2 lớp, lớp sắt dưới và lớp sắt mũ phía trên để đảm bảo sự chịu lực, và tăng cường liên kết khối bê tông sàn
Nên sử dụng con kê tiêu chuẩn kê sàn để đảm bảo đồng nhất về vật liệu, tránh cháy sắt, và cao độ của 2 lớp sắt sàn
Lắp đặt ống chờ sàn chuyên dụng được thiết kế đặc biệt giúp đấu nối trực tiếp ống thoát, xử lý chống thấm hiệu quả và đảm bảo cố định vị trí ống chờ xuyên suốt quá trình đổ bê tông sàn
Sau khi đổ bê tông, công tác bảo dưỡng bê tông vô cùng quan trọng, giúp đảm bảo độ ẩm cho quá trình đông kết bê tông và phòng tránh các trường hợp nứt sàn
2.4.3 Lưu ý khi thi công xây tường
Sử dụng gạch thẻ xây lớp ngoài khung bao cửa để đảm bảo sự chắc chắn khi lắp ráp cửa
Nên đổ giằng giữa tường xây để đảm bảo liên kết tường, tránh hiện tượng nứt tường
Nên đổ giằng kết thúc tường lan can, ban công để đảm bảo sự chắc chắn của tường và dễ dàng thi công các hạng mục phụ trên khu vực này
2.4.4 Lưu ý khi thi công tô trát
Ghém tường trước khi tô trát nhằm đảm bảo kỹ thuật tô trát và độ phẳng của tường
Đóng lưới đường đục ống điện để đảm bảo sự liên kết của lớp vữa tô, tránh nứt tường do tách lớp vữa hồ trám và vữa hồ tô tường
Đóng lưới khu vực tiếp giáp cột – tường, dầm – tường, tránh nứt tường do sự giãn nở vật liệu khác nhau
Gia cường sợi thủy tinh PP cho vữa tô tường ngoài, tăng cường độ liên kết của vữa tô, tránh nứt tường do co giãn nhiệt độ
2.4.5 Lưu ý khi xử lý chống thấm các khu vực
Đánh phẳng bề mặt sàn trước khi chống thấm giúp dễ dàng kiểm tra các khiếm khuyết của bê tông, loại bỏ tạp chất, đảm bảo sự kết dính giữa lớp chống thấm và lớp bê tông sàn
Vát cạnh và gia cố lưới thủy tinh để đảm bảo an toàn cho lớp chống thấm bề mặt, tránh hiện tượng nứt hay gấp khúc xảy ra tại góc 90 độ
Xử lý cổ ống bằng thanh trương nở và Sikagrout để đảm bảo chống thấm tuyệt đối tại vị trí cổ ống chờ xuyên sàn
Đổ gờ bê tông chống thấm giúp ngăn chống thấm ngược từ khu vực tiếp xúc nước thông qua chân tường thấm vào khu vực lân cận
Đổ gờ bê tông chống nứt để đảm bảo chống tách nứt bê tông dầm cầu thang và vật liệu cán nền hoàn thiện
2.4.6 Lưu ý khi thi công ốp lát gạch
Nên sử dụng kích nâng, con kê chữ thập, con kê siết hỗ trợ công tác ốp lát nhằm đảm bảo sự chính xác, độ đồng đều của ron gạch và độ phẳng giữa các viên gạch ốp