Tóm tắt nhanh
- Nghiệm thu thép dầm sàn là buổi kiểm tra tại công trường, trước khi đổ bê tông, để xác nhận chủng loại, số lượng, vị trí cốt thép, con kê, lớp bảo vệ, thép chờ và ống chờ đúng bản vẽ, kết quả ghi bằng biên bản có chữ ký.
- Đường kính, khoảng cách, chiều dài nối, chiều dày lớp bảo vệ lấy theo bản vẽ. TCVN 4453:1995 và TCVN 5574:2018 chỉ cho mức tối thiểu và sai lệch cho phép, ví dụ lớp bảo vệ cốt thép chịu lực trong phòng khô tối thiểu 20 mm.
- Với nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng và có không quá 1 tầng hầm, Nghị định 207/2026 chỉ khuyến khích áp dụng quy trình giám sát, nghiệm thu của Nghị định, nên mốc nghiệm thu, người ký và hồ sơ cần được ghi vào hợp đồng.
- Còn sai khác chưa sửa, thay đổi cốt thép chưa được đơn vị thiết kế đồng ý hoặc biên bản chưa kết luận cho làm tiếp thì chưa đổ bê tông.
Nội dung bài viết24 mục
Nghiệm thu thép dầm sàn là buổi kiểm tra tại công trường, trước khi đổ bê tông, để xác nhận cốt thép, con kê, cốp pha và chi tiết chờ đúng bản vẽ. Kết quả ghi vào biên bản có kết luận và chữ ký. Hạng mục chưa đạt thì sửa, kiểm lại rồi mới đổ. Phần dưới đây dành cho chủ nhà sắp đổ sàn: cần chuẩn bị gì, tự kiểm được gì, phần nào do kỹ sư kết luận. Đây là một trong các mốc kiểm soát chất lượng phần thô và hồ sơ chủ nhà nhận.
Nghiệm thu thép dầm sàn nhằm xác nhận điều gì?
Phạm vi kiểm tra
TCVN 4453:1995, quy phạm thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối (đang được soát xét), yêu cầu nghiệm thu cốt thép tại hiện trường, so với thiết kế, trước khi đổ bê tông. Nội dung gồm chủng loại, vị trí, kích thước, số lượng thanh đã lắp, thép chờ và chi tiết đặt sẵn, cùng vật liệu con kê, mật độ điểm kê và chiều dày lớp bê tông bảo vệ. Tiêu chuẩn nghiệm thu phần thô của Tre Nghệ (phần dầm, sàn dựa trên TCVN 4453:1995 và TCVN 5593:2012) yêu cầu nghiệm thu cả cốp pha lẫn cốt thép sàn trước khi đổ.
Ai xác nhận, ai chịu trách nhiệm
Với nhà ở riêng lẻ, Nghị định 207/2026/NĐ-CP giao chủ nhà tổ chức thi công, giám sát thi công, tự mình hoặc qua người, đơn vị được thuê. Nhà từ 7 tầng hoặc có từ 2 tầng hầm phải tổ chức thi công, giám sát theo Nghị định, còn nhà nhỏ hơn được khuyến khích áp dụng. Vì thế mốc nghiệm thu, người ký và mẫu biên bản nên ghi vào hợp đồng.
Bên | Việc chính |
|---|---|
Nhà thầu (kỹ sư phụ trách thi công) | Tự kiểm trước, báo lịch, trình hồ sơ, sửa sai khác, ký biên bản |
Chủ nhà hoặc người giám sát được thuê | Đối chiếu bản vẽ, quan sát, đo, ký kết luận cho đổ hay chưa |
Đơn vị thiết kế | Đồng ý mọi thay đổi cốt thép |
Việc chủ nhà nghiệm thu không thay thế, không làm giảm trách nhiệm trực tiếp của nhà thầu về chất lượng (Nghị định 207, Điều 4). Trong quy trình thiết kế trải nghiệm của Tre Nghệ, kiến trúc sư giám sát quyền tác giả và hỗ trợ khách hàng nghiệm thu các hạng mục quan trọng. Ở công trình do Tre Nghệ thi công, việc nghiệm thu thuộc trách nhiệm của giám sát, chỉ huy trưởng công trình và phòng kỹ thuật của công ty. Thành phần ký và mẫu biên bản được thống nhất trong hợp đồng.
Thời điểm
Buổi nghiệm thu diễn ra khi thép đã buộc xong, con kê, ống chờ đã đặt và khuôn đã vệ sinh, tức bước cuối của quy trình thi công sàn từ cốp pha đến đổ bê tông. Với công trình áp dụng Nghị định 207, người giám sát nghiệm thu trong không quá 24 giờ kể từ khi nhận đề nghị của nhà thầu. Nhà ở riêng lẻ nên thoả thuận mốc này trong hợp đồng. Lịch xe bê tông nên chốt sau khi có kết quả.
Chuẩn bị bản vẽ và hồ sơ vật tư
Phiên bản bản vẽ
Dùng đúng bộ bản vẽ đang áp dụng ngoài công trường (kết cấu dầm sàn, mặt cắt dầm, chi tiết thép sàn, điện nước), có ngày phát hành hoặc lần sửa (ghi ở ô thông tin góc bản vẽ) trùng bộ hai bên đã thống nhất. Mọi thay đổi cốt thép phải được đơn vị thiết kế đồng ý (TCVN 4453:1995, điều 4.5) và thể hiện trên bản vẽ kèm biên bản.
Chủng loại thép
Bản vẽ ghi đường kính và loại thép (D10 là thép đường kính 10 mm), bảng vật tư của hợp đồng ghi nhãn hiệu. Bảng mô phỏng vật tư phần thô của Tre Nghệ ghi thép Việt – Nhật. Mỗi lần nhận thép, TCVN 4453:1995 (Bảng 10) hướng dẫn kiểm theo phiếu giao hàng, chứng chỉ, quan sát gờ và đo đường kính bằng thước kẹp.

Chứng từ đi kèm lô thép
Nên nhận phiếu giao hàng khớp số lượng, đường kính, nhãn hiệu, chứng chỉ chất lượng lô thép (thép làm cốt bê tông lưu thông trên thị trường thuộc phạm vi QCVN 7:2019/BKHCN) và kết quả thử mẫu nếu có. Nghị định 207 xếp chất lượng vật liệu trước khi đưa vào thi công vào nội dung giám sát nhà ở riêng lẻ. Danh mục chứng từ nên được ghi trong hợp đồng.
Kiểm tra cốt thép dầm sàn theo bản vẽ
Số liệu dưới đây chỉ là ví dụ: số đúng nằm trên bản vẽ, còn kỹ sư kết luận đạt hay không.
Đường kính và số lượng
Đếm số thanh lớp trên, lớp dưới của từng dầm, kể cả thanh tăng cường ở gối và giữa nhịp, rồi so với mặt cắt dầm. Với sàn, đối chiếu ký hiệu trên thanh và đo bằng thước kẹp khi nghi ngờ.
Khoảng cách thép sàn và mối buộc
Cách đo nhanh: đặt thước qua ba khoảng liên tiếp, theo cả hai phương của ô sàn. Nếu bản vẽ ghi D10a180 (thép 10 mm, cách nhau 180 mm) thì ba khoảng đo được khoảng 540 mm. TCVN 4453:1995 (Bảng 9) cho phép mỗi khoảng lệch tối đa 20 mm với thanh chịu lực của bản sàn, 10 mm với dầm và cốt đai.

Số điểm buộc không ít hơn 50 % số điểm giao nhau, buộc xen kẽ. Chỗ góc cốt đai gặp thép chịu lực phải buộc đủ (điều 4.6.4). Tre Nghệ áp dụng 20 biện pháp thi công cho mọi công trình, trong đó có đan thép sàn hai lớp và kê con kê tiêu chuẩn. Xem cách Tre Nghệ đan thép sàn và kê con kê.
Vị trí lớp thép và chỗ giao dầm
- Thép mũ: lớp trên của sàn, chịu lực ở vùng gối. Đo chiều dài từ mép dầm, đoạn neo vào dầm và kiểm tra thép được đỡ đúng cao độ.
- Ô sàn đặc biệt: ban công, sàn công xôn có thể đặt thép chịu lực khác ô thường, nên kiểm theo chi tiết riêng trên bản vẽ.
- Dầm: đai đúng đường kính, khoảng cách từng đoạn (thường dày hơn gần gối và chỗ dầm phụ gác lên dầm chính), nút giao dầm đúng chi tiết.

Neo và nối thép
TCVN 4453:1995 không cho nối ở chỗ chịu lực lớn, chỗ uốn cong. Trong một mặt cắt không nối quá 50 % diện tích thép có gờ chịu lực, và mỗi mối nối buộc ít nhất ba chỗ (giữa và hai đầu). Thường gặp là thép lớp trên của dầm nối ở khoảng giữa nhịp, lớp dưới nối gần gối, nhưng vị trí cụ thể theo bản vẽ.
Chiều dài nối và đoạn neo lấy theo bản vẽ. Bảng 7 của tiêu chuẩn này cho mức tối thiểu với thép có gờ: vùng chịu kéo của dầm 40 lần đường kính (D16 là 640 mm), kết cấu khác 30 lần, vùng chịu nén 20 lần. TCVN 5574:2018 để kỹ sư tính theo chiều dài neo nên số trên bản vẽ có thể khác.
Con kê, cốp pha và chi tiết chờ
Lớp bảo vệ và con kê
Lớp bảo vệ là lớp bê tông phủ ngoài cốt thép, che cho thép khỏi gỉ. Chiều dày theo bản vẽ từng cấu kiện. TCVN 5574:2018 (Bảng 19) đặt mức tối thiểu cho cốt thép chịu lực: 20 mm trong phòng khô, 25 mm trong phòng độ ẩm trên 75 %, 30 mm ngoài trời, 40 mm trong đất, không nhỏ hơn đường kính thanh. Mức này dành cho môi trường không xâm thực, còn nhà gần biển cần kỹ sư xác định riêng.
Con kê dày bằng lớp bảo vệ, cách nhau không quá 1 m, bằng vật liệu không gây ăn mòn thép. Lớp bảo vệ dày hơn 15 mm được lệch tối đa 5 mm so với thiết kế (TCVN 4453:1995, điều 4.6.3 và Bảng 9). Chủ nhà quan sát được con kê đủ, đứng vững, thép không chạm đáy hay thành cốp pha. Tre Nghệ chọn con kê theo lớp bảo vệ trên bản vẽ từng công trình.

Cốp pha và hệ chống
Cốp pha phải kín, khít để không mất nước xi măng, có lớp chống dính, bên trong sạch rác, bùn đất. Cột chống đặt vững trên nền cứng, kiểm bằng mắt và lắc mạnh cột chống, nêm (TCVN 4453:1995, điều 3.1.2, Bảng 1). Chỗ giáp nhà bên cần che chắn. Sai lệch của hệ chống so với thiết kế do kỹ sư kiểm. Chi tiết xem những điểm kiểm tra cốp pha dầm sàn.
Lỗ kỹ thuật và ống chờ
Ống chờ, hộp kỹ thuật, lỗ mở cầu thang hay giếng trời phải đúng vị trí, kích thước theo bản vẽ và thiết bị đã chọn, ống được cố định và bịt đầu. Khi tường chưa xây, đo từ mép dầm hoặc trục rồi quy ra khoảng cách tới mặt tường hoàn thiện theo bản vẽ, tính cả chiều dày tường và lớp trát, ốp.

Đường ống, dây điện trong sàn sẽ bị che kín nên cần chụp, đo, ghi lại trước khi đổ. Xem bài nghiệm thu điện nước âm trước khi che khuất.
Những sai khác phải xử lý trước khi đổ bê tông
Khi thấy sai khác, chủ nhà ghi nhận và yêu cầu xử lý, không tự cắt, uốn hay sửa cốt thép. Trình tự nên thống nhất trong hợp đồng:
- Ghi vị trí (trục, ô sàn, tên dầm), mô tả, chụp ảnh có thước.
- Dừng phần việc liên quan, nhà thầu đề xuất cách sửa.
- Cách sửa có thay đổi cốt thép thì cần đơn vị thiết kế đồng ý.
- Kiểm lại, ghi kết quả vào biên bản rồi mới đổ.
Nghị định 210/2026/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng (hiệu lực từ 01/07/2026) yêu cầu bên nhận thầu báo trước để bên giao thầu nghiệm thu công việc cần nghiệm thu trước khi chuyển bước. Bên gây ra sai sót chịu toàn bộ chi phí khắc phục, thay thế, thí nghiệm, kiểm định (nếu có).
Nhóm | Ví dụ | Ai quyết | Căn cứ |
|---|---|---|---|
Sai vị trí | Thiếu thanh, lệch khoảng cách, thép chạm cốp pha, mối nối dồn một mặt cắt | Nhà thầu sửa, kỹ sư kiểm lại | TCVN 4453:1995, mục 4.4, 4.6, Bảng 9 |
Thiếu hồ sơ | Thiếu chứng chỉ lô thép, bản vẽ lệch phiên bản | Bổ sung, nếu nghi ngờ chất lượng thì thí nghiệm, kiểm định | Nghị định 207, Điều 8, 14 |
Chi tiết chưa duyệt | Đổi đường kính, thêm lỗ mở, thêm ống xuyên dầm | Đơn vị thiết kế đồng ý, lập biên bản | TCVN 4453:1995, điều 4.5 và hồ sơ thiết kế |
Bảng trên dành cho trường hợp nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng, hợp đồng có điều khoản nghiệm thu. Với loại nhà này, các điều của Nghị định 207 nêu trên là khuyến khích áp dụng.
Chưa đổ bê tông khi còn một trong các tình huống sau:
- Biên bản chưa kết luận: chưa ghi cho làm tiếp, hoặc thiếu người ký đã thống nhất.
- Sai khác còn mở: chưa sửa, hoặc sửa xong chưa kiểm lại.
- Thay đổi chưa duyệt: đơn vị thiết kế chưa đồng ý thay đổi cốt thép.
- Cốp pha chưa đạt: hệ chống chưa được xác nhận, khuôn chưa sạch.
Mẫu checklist cốt thép và hồ sơ cần lưu
Biên bản
Theo Điều 22 Nghị định 207 (nhà ở riêng lẻ được khuyến khích áp dụng), biên bản ghi tên công việc, thời gian, địa điểm, thành phần ký, kết luận chấp nhận hay không, cho làm tiếp hay yêu cầu sửa, chữ ký, họ tên, chức vụ và phụ lục. Khung checklist đính kèm:
Vị trí | Nội dung kiểm | Bản vẽ / thực tế | Kết quả, người xác nhận |
|---|---|---|---|
Ô sàn (ghi trục) | Thép lớp dưới hai phương, thép mũ (chiều dài, cao độ) | ||
Dầm (ghi tên) | Số thanh, đai từng đoạn, mối nối, đoạn neo | ||
Toàn sàn | Con kê, lớp bảo vệ | ||
Toàn sàn | Thép chờ, ống chờ, lỗ mở | ||
Toàn sàn | Cốp pha, cột chống, vệ sinh | ||
Chưa hoàn tất | Hạng mục, người sửa, hạn kiểm lại |
Ảnh
Ảnh là tài liệu kèm theo, không thay biên bản. Mỗi ảnh nên có bảng ghi ô sàn, trục hoặc tên dầm, thước đặt cạnh chi tiết, đánh số khớp dòng checklist. Nên chụp cả trước và sau khi sửa.

Bản vẽ chỉnh sửa và nhật ký
Hồ sơ nghiệm thu cốt thép theo TCVN 4453:1995 (điều 4.7.4) gồm bản vẽ ghi đủ thay đổi kèm biên bản, kết quả thử mẫu thép và mối hàn, biên bản thay đổi cốt thép, biên bản nghiệm thu và nhật ký thi công. Mẫu nhật ký nên thống nhất khi ký hợp đồng. Phần bị che khuất như cốt thép cần được lập bản vẽ hoàn công hoặc đo thông số thực tế trước bước tiếp theo (Nghị định 207, nhà ở riêng lẻ được khuyến khích áp dụng). Sau khi đổ, hồ sơ nối tiếp với phần bảo dưỡng và theo dõi bê tông sàn sau khi đổ.
Nếu sắp đổ sàn mà chưa chắc hồ sơ đã đủ, hãy gửi Tre Nghệ bản vẽ kết cấu, ảnh hiện trạng thép, cốp pha cùng nhu cầu của gia đình để được tư vấn phương án thi công. Phạm vi, vật tư và đơn giá xem tại dịch vụ thi công phần thô của Tre Nghệ.
Tài liệu tham khảo
Xem chi tiết 3 nguồn tham khảoẨn bớt
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam – cổng tra cứu tiêu chuẩn. TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu (còn hiệu lực, đang soát xét). Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, 1995. Link: tieuchuan.vsqi.gov.vn
- Chính phủ. Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình. Công báo Chính phủ, 2026. Link: congbao.chinhphu.vn
- Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam – cổng tra cứu tiêu chuẩn. TCVN 5574:2018 Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, 2018. Link: tieuchuan.vsqi.gov.vn
Câu hỏi thường gặp
Chủ nhà có tự nghiệm thu thép dầm sàn được không?
Được, khi chủ nhà tự đảm nhận vai trò giám sát, nhưng phần kết luận kỹ thuật nên do kỹ sư đảm nhận. Với nhà ở riêng lẻ, Nghị định 207/2026 giao chủ nhà tổ chức giám sát thi công, tự mình hoặc qua người, đơn vị được thuê. Chủ nhà kiểm được hồ sơ, số thanh, khoảng cách thép và con kê, còn chiều dài nối, lớp bảo vệ từng cấu kiện và cách xử lý sai khác do kỹ sư kết luận. Chữ ký của chủ nhà không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu về chất lượng phần việc họ làm.
Có được đổ bê tông sàn khi còn hạng mục chưa nghiệm thu?
Không nên đổ khi biên bản chưa kết luận cho làm tiếp. TCVN 4453:1995 yêu cầu nghiệm thu cốt thép so với thiết kế trước khi đổ bê tông, vì sau đó thép bị che kín. Hạng mục chưa đạt phải được sửa, kiểm lại và ghi kết quả vào biên bản. Nếu cách sửa làm thay đổi cốt thép thì cần đơn vị thiết kế đồng ý.
Ảnh chụp thi công có thay được biên bản nghiệm thu không?
Không. Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản có kết luận và chữ ký của các bên, còn ảnh là tài liệu kèm theo trong phụ lục. Ảnh có ích nhất khi chụp theo vị trí trên bản vẽ, có thước đo và được đánh số khớp với từng dòng của checklist.
Con kê sàn dày bao nhiêu là đúng?
Con kê dày bằng lớp bê tông bảo vệ ghi trên bản vẽ cho từng cấu kiện, và đặt không quá 1 m một điểm kê. TCVN 5574:2018 đặt mức tối thiểu cho cốt thép chịu lực: 20 mm trong phòng khô, 25 mm trong phòng độ ẩm trên 75 %, 30 mm ngoài trời, 40 mm trong đất. Các mức này dành cho môi trường không xâm thực, còn nhà gần biển cần kỹ sư xác định yêu cầu riêng.
Chiều dài nối thép dầm bao nhiêu là đủ?
Theo chiều dài ghi trên bản vẽ kết cấu. Bảng 7 của TCVN 4453:1995 cho mức tối thiểu với thép có gờ ở vùng chịu kéo của dầm là 40 lần đường kính (thép D16 là 640 mm), 30 lần với kết cấu khác và 20 lần ở vùng chịu nén. Vị trí nối cũng quan trọng: không nối ở chỗ chịu lực lớn, chỗ uốn cong và không nối quá 50 % diện tích thép có gờ chịu lực trong một mặt cắt.



