Tóm tắt nhanh
- Nhà cấp 4 là cách gọi quen của nhà ở một tầng, kết cấu đơn giản, mái ngói, mái tôn hoặc mái bằng. Trong hồ sơ xây dựng, nhà ở riêng lẻ chỉ là công trình cấp IV khi có 1 tầng, không có tầng hầm, cao không quá 6 m, tổng diện tích sàn dưới 1.000 m² và nhịp kết cấu lớn nhất dưới 15 m (Thông tư 34/2026/TT-BXD).
- Chọn kiểu nhà theo lô đất: đất hẹp và sâu hợp nhà hình chữ nhật có sân trước, sân sau, đất rộng hợp nhà chữ L ôm lấy sân hoặc nhà có phòng khách làm trục giữa.
- Nhà một tầng tiện cho gia đình có người lớn tuổi, trẻ nhỏ vì mọi phòng nằm trên một mặt sàn, không phải lên xuống cầu thang.
- Kiểu mái quyết định dáng nhà, cách chống nóng và thoát nước: mái dốc lợp ngói cần khung đỡ và xử lý kỹ chỗ hai mái giao nhau, mái bằng cần chống thấm và thoát nước tốt.
- Nhà một tầng cần móng và mái cho toàn bộ diện tích sàn, nên chi phí trên mỗi m² sàn không mặc nhiên thấp hơn nhà hai tầng. Tại thời điểm cập nhật (10/2026), đơn giá thi công phần thô trọn gói của Tre Nghệ là từ 4.650.000 đ/m², chưa gồm thuế GTGT.
- Nhà một tầng vẫn phải xin giấy phép xây dựng nếu lô đất nằm trong khu vực có quy hoạch, như khu vực phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn hay nơi đã có quy chế quản lý kiến trúc.
Nội dung bài viết16 mục
Nhà cấp 4 là gì? Đó là cách người Việt quen gọi nhà ở một tầng (nhà trệt), tường gạch, mái ngói, mái tôn hoặc mái bằng, kết cấu đơn giản. Cách gọi này không trùng với “công trình cấp IV” trong hồ sơ xây dựng. Nội dung dành cho gia đình có đất ở khu vực Vũng Tàu, Bà Rịa, Phú Mỹ, Long Điền (trước đây thuộc Bà Rịa – Vũng Tàu, nay thuộc TP.HCM) đang tính xây nhà một tầng hay nhà vườn, kèm năm nhà vườn một tầng do Tre Nghệ thiết kế.
Nhà cấp 4 là gì, khác gì nhà một tầng và nhà vườn?
Trong đời sống, nhà cấp 4 là nhà ở một tầng, các phòng nằm trên một mặt sàn, tường gạch, mái ngói, tôn hoặc bê tông. Có thêm gác lửng hay sân vườn, người ta vẫn gọi là nhà cấp 4.
Trong hồ sơ xây dựng, cấp IV là một bậc phân cấp công trình. Tại thời điểm cập nhật (10/2026), Thông tư 34/2026/TT-BXD (hiệu lực từ 01/07/2026) xét cấp của nhà ở riêng lẻ theo nhiều tiêu chí và lấy cấp cao nhất. Nhà chỉ là cấp IV khi có 1 tầng, không có tầng hầm, cao không quá 6 m, tổng diện tích sàn dưới 1.000 m² và nhịp kết cấu lớn nhất dưới 15 m. Theo số tầng, nhà 2 đến 7 tầng là cấp III, còn nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.
Chiều cao tính tới điểm cao nhất của nhà, kể cả mái dốc, nên nhà trệt mái ngói cao hơn 6 m đã là cấp III. Cấp công trình do người lập hồ sơ ghi trong đơn xin phép. Còn cách chia nhà cấp 1 đến cấp 4 theo tuổi thọ là cách phân loại cũ, không phải căn cứ phân cấp hiện hành.
Cách gọi | Nghĩa thường dùng | Lưu ý |
|---|---|---|
Nhà cấp 4 | Nhà ở một tầng, kết cấu đơn giản | Cách gọi quen, không phải tên trong hồ sơ |
Nhà một tầng | Mọi nhà chỉ có tầng trệt, kể cả biệt thự | Nói về số tầng |
Nhà vườn | Nhà mở ra sân vườn, hiên, mảng xanh | Có thể một hoặc hai tầng |
Công trình cấp IV | Bậc phân cấp theo Thông tư 34/2026/TT-BXD | Xét số tầng, chiều cao, diện tích sàn, nhịp kết cấu |
Các kiểu nhà cấp 4 theo mái và mặt bằng
Kiểu mái và cách xếp phòng là hai quyết định định hình một căn nhà cấp 4. Mái Thái, mái Nhật nói về dáng mái, còn vật liệu lợp có thể là ngói trên hệ khung, ngói dán trên sàn bê tông hoặc tôn.
Kiểu mái
Kiểu mái | Nhận diện | Hợp khi | Cần lưu ý |
|---|---|---|---|
Mái Thái | Dốc lớn, lợp ngói, dáng nhà cao | Muốn dáng bề thế, thoát mưa nhanh | Chiều cao tới đỉnh mái, khung đỡ ngói |
Mái Nhật | Dốc vừa, vươn rộng, đường ngang thấp | Nhà vườn trải ngang, cần hiên rộng | Độ vươn của mái, máng xối |
Mái bằng | Sàn mái bê tông phẳng | Muốn khối nhà gọn, cần chỗ đặt bồn nước, pin mặt trời | Chống thấm, độ dốc thoát nước |
Mái lệch | Các mặt mái cao thấp lệch nhau | Muốn lấy sáng, thông gió qua khe mái | Chống thấm chỗ tiếp giáp |
Mái tôn | Tấm tôn trên xà gồ | Cần nhanh, nhẹ, ngân sách hạn chế | Nóng, ồn khi mưa nếu thiếu lớp cách nhiệt |
Ở khu vực Vũng Tàu, khoảng 91 % lượng mưa năm rơi vào tháng 5 đến tháng 10, theo số liệu trạm Vũng Tàu trong QCVN 02:2022/BXD. Vì vậy mái nào cũng cần vươn đủ để che tường, cửa, có máng xối và ống thoát đủ cỡ do kỹ sư tính.
Mái và tường màu sáng nhận ít nhiệt mặt trời hơn màu sẫm, điều đáng tính khi lợp tôn. Hai kiểu mái dốc được hỏi nhiều có bài riêng: nhà cấp 4 mái Nhật và nhà cấp 4 mái Thái.
Mặt bằng: chữ nhật, chữ L hay trục giữa
- Hình chữ nhật: gọn, dễ làm mái, hợp đất hẹp và sâu. Phòng giữa nhà cần giếng trời hoặc sân để lấy sáng.
- Chữ L: hai cánh nhà ôm một khoảng sân, dễ tách khu sinh hoạt chung với khu ngủ. Góc trong dễ tối nếu thiếu cửa, chỗ hai mái giao nhau phải chống thấm và thoát nước kỹ.
- Trục giữa: phòng khách chạy suốt giữa nhà, các phòng xếp hai bên, hợp đất rộng.
- Chữ U, sân trong: các phòng cùng mở ra một sân giữa, thông gió tốt, cần đất rộng.
Nhà cấp 4 có gác lửng
Gác lửng thêm chỗ ngủ, chỗ thờ hay kho mà không phải xây tầng hai. Theo Thông tư 34/2026/TT-BXD, tầng lửng của nhà ở riêng lẻ không tính vào số tầng cao khi sàn lửng không vượt quá 65 % sàn tầng ngay dưới và là tầng lửng duy nhất được miễn tính. Sàn lửng vẫn cộng vào tổng diện tích sàn và được kê riêng trong hồ sơ xin phép.
Mặt tiền nhà cấp 4: chọn mái, vật liệu, cửa và cổng
Nhà một tầng có mặt tiền thấp và trải ngang, nên mái chiếm phần lớn hình ảnh ngôi nhà. Mái ngói dốc cho dáng ấm, gần nhà vườn truyền thống, mái bằng cho khối vuông gọn, hiện đại.
- Cửa theo phòng: cửa đi, cửa sổ đặt theo mặt bằng bên trong. Vẽ mặt tiền trước rồi mới xếp phòng dễ cho ra nhà đẹp ngoài mà bất tiện trong.
- Vật liệu: sơn nước dễ làm, dễ sơn lại. Đá, gạch ốp bền mặt hơn nhưng tốn hơn. Gỗ, lam gỗ và kính cần chọn loại chịu được nắng mưa.
- Hiên và mái đua: che cửa khỏi mưa tạt, nắng chiều, thêm chỗ ngồi ngoài trời.
- Cổng, tường rào, đèn và cây: người đi đường thấy trước tiên, nên vẽ cùng lúc với nhà.
Năm nhà vườn một tầng Tre Nghệ đã thiết kế
Năm nhà dưới đây ở khu vực Phú Mỹ, Long Điền và Vũng Tàu, khác nhau về lô đất, kiểu mái và nhu cầu của gia chủ. Ảnh là phối cảnh 3D đăng trên trang từng dự án.
L’ House ở Phú Mỹ: nhà vườn nhỏ cho ông bà
Gia chủ muốn một không gian sống đủ công năng cho bố mẹ. Dù diện tích xây dựng khiêm tốn, nhà vườn L’ House cho ông bà ở Phú Mỹ đặt phòng khách, bếp, bàn ăn, phòng ngủ, nhà vệ sinh và khu thờ trên một tầng trệt. Ông bà đi lại trong nhà không phải qua cầu thang.

Vật liệu lấy từ nhà vườn truyền thống: mái ngói, trụ gỗ, cửa đi và cửa sổ gỗ tự nhiên kết hợp kính, ghế gỗ, ghế mây. Lối đi bên hông trồng cây xanh và cỏ, dưới mái hiên có chỗ ngồi thư giãn.


KA’ House ở Phú Mỹ: mái ngói chữ A và cửa vòm
Nhà vườn mái chữ A KA’ House ở Phú Mỹ chỉ có tầng trệt để tận dụng đất và ưu tiên sự kết nối giữa không gian với con người. Mặt tiền lấy gam trắng làm chủ đạo, mái ngói chữ A màu cam gạch, ô cửa vòm, vật liệu gỗ, kính, gạch ngói.

Nhìn từ trên cao, phần trước lợp ngói, phần sau làm mái bằng. Mảng xanh có ở sân vườn, lối đi bên hông và vườn treo. Phòng khách thiết kế mở, nội thất phần lớn bằng gỗ, không gian nào cũng có hệ cửa để kết nối với sân vườn.

P’ House ở Long Điền: phòng khách làm trục giữa nhà
Nhà vườn P’ House ở Long Điền nằm trên đất 15 x 23,7 m, diện tích xây dựng 217 m², một tầng trệt. Phòng khách làm trục giữa, nối sảnh chính với bếp ăn phía sau. Hai bên là phòng ngủ master, hai phòng ngủ con, phòng làm việc, sảnh học, kho, ba nhà vệ sinh và sân phơi trong nhà. Lô đất có một cạnh xiên, phần đất xiên làm sân trước, còn nhà giữ hình chữ nhật.

Phòng khách nhận sáng qua giếng trời, trần ốp lam gỗ. Mặt tiền phối trắng, xám, nâu với cửa kính hai cánh, lam gỗ và tường ốp đá.


T’ House ở Vũng Tàu, đất 14,9 x 20,34 m: nhà chữ L ôm sân trước
T’ House nhà vườn nghỉ dưỡng một tầng ở Vũng Tàu trải ngang trên khu đất 14,9 x 20,34 m, mặt bằng chữ L ôm lấy sân trước và chỗ đậu hai ô tô. Một cánh có phòng khách, gian thờ, gian đọc sách, hai phòng ngủ và hai nhà vệ sinh. Cánh kia là bếp ăn và một phòng ngủ, bên hông có sàn nước và sân phơi.

Mặt tiền mái phẳng, khối giật cấp, tường ốp đá xám, cửa kính khung nhôm xám đậm, lam gỗ nhựa dưới mái. Hiên có mái che khung sắt hộp làm chỗ để xe, nhà có một cổng mở và một cổng trượt.


T’ House ở Vũng Tàu, đất 5 x 30 m: nhà vườn trên lô đất hẹp
Lô đất của T’ House nhà vườn một tầng 5 x 30 m ở Vũng Tàu rộng 5 m, sâu 30 m, diện tích xây dựng 135 m². Nhà chia ba lớp: cổng và sân trước, khối nhà mái bằng, sân sau rộng. Cổng có hai trụ bê tông xám đỡ mái phẳng, cạnh mảng tường bông gió trắng.

Hệ cửa kính cường lực khung nhôm đen trải dài trên nền tường trắng. Phòng khách, bàn ăn và bếp nối thành một dải, hai đầu có kính lấy sáng. Sân sau có mái che khung kim loại ốp kính mờ, bàn ghế đặt cạnh gốc cây, nên lô đất hẹp vẫn có sân, có cây như một nhà vườn.


Nhà vườn cấp 4 ở nông thôn cần tính gì khác?
Đất ở quê thường rộng, cho phép trải nhà theo chiều ngang, nhưng vài việc cần kiểm tra kỹ hơn nhà phố.
- Đất ở hợp pháp: theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15, nhà ở riêng lẻ chỉ được khởi công khi xây trên đất ở hợp pháp. Giấy chứng nhận ghi một phần đất ở, một phần đất trồng cây thì nhà phải nằm trong phần đất ở.
- Giấy phép: nhà trong khu dân cư nông thôn hay khu vực xây dựng đã xác định trong quy hoạch chung xã vẫn phải có giấy phép xây dựng.
- Nền đất: đất từng là ruộng, ao, vườn có thể yếu hoặc thấp hơn mặt đường, cần khảo sát trước khi chọn móng.
- Sân, cổng, tường rào: phần ngoài nhà của nhà vườn rộng, nên đưa vào ngân sách ngay từ đầu.
- Chỗ phơi, giặt, kho: như sân phơi trong nhà của P’ House, sàn nước và sân phơi của T’ House 14,9 x 20,34 m.
- Hiên sâu: che tường, cửa khỏi mưa nắng và cho chỗ ngồi ngoài trời, như hiên trụ gỗ của L’ House.
Chi phí xây nhà cấp 4 phụ thuộc vào đâu?
Tổng chi phí chỉ tính đúng được khi có bản vẽ và đã khảo sát đất, vì nó phụ thuộc diện tích quy đổi, kiểu mái, móng, nền đất, gói hoàn thiện và phần sân, cổng.
Một điểm hay bị hiểu nhầm: nhà một tầng cần móng và mái cho toàn bộ diện tích sàn. Cùng 100 m² sàn, nhà hai tầng chỉ cần móng và mái cho khoảng 50 m² mặt bằng. Vì vậy, tính trên mỗi m² sàn, nhà cấp 4 không mặc nhiên rẻ hơn nhà hai tầng.
Đơn giá Tre Nghệ đang công bố, tại thời điểm cập nhật (10/2026):
Hạng mục | Đơn giá | Ghi chú |
|---|---|---|
Thi công phần thô trọn gói | Từ 4.650.000 đ/m² | Từ 10/03/2026, gồm vật tư, nhân công phần thô và nhân công hoàn thiện |
Thiết kế kiến trúc và nội thất | 280.000 đ/m² | Có hồ sơ xin phép, phối cảnh 3D và hồ sơ nội thất |
Thiết kế kiến trúc | 190.000 đ/m² | Có hồ sơ xin phép xây dựng |
Thiết kế nội thất | 190.000 đ/m² | Phối cảnh 3D và hồ sơ thi công nội thất |
Vật tư hoàn thiện | Theo gói vật tư và bản vẽ | Báo giá riêng |
Các đơn giá trên chưa gồm thuế GTGT. Phần thô chưa gồm vật tư hoàn thiện, vật tư chống thấm, điện 3 pha, ống đồng máy lạnh, tiếp địa, mạng LAN và phần gia cố nền móng như cọc bê tông, móng đá, đất đôn nền (báo giá riêng sau khảo sát).
Đơn giá nhân với diện tích quy đổi: sàn tính đủ, còn móng, mái, hiên, sân tính theo hệ số ghi trong báo giá, hợp đồng (xem cách tính chi phí xây nhà theo diện tích sàn và diện tích tính giá). Phạm vi gói có ở trang thi công phần thô trọn gói của Tre Nghệ. Công trình được bảo hành kết cấu 10 năm, kỹ thuật 1 năm, chống thấm lên đến 5 năm.
Kiểm tra gì trước khi xây nhà cấp 4?
Việc cần kiểm tra | Vì sao | Hỏi ai |
|---|---|---|
Đất ở và diện tích đất ở | Nhà chỉ được khởi công trên đất ở hợp pháp | Giấy chứng nhận, UBND phường/xã |
Thông tin quy hoạch lô đất | Quyết định có phải xin phép, khoảng lùi, chiều cao | UBND phường/xã nơi có đất |
Nền đất, cao độ so với đường | Quyết định loại móng, có phải đôn nền | Kỹ sư khảo sát |
Hướng nắng, gió và mưa | Quyết định hiên, mái đua, vị trí phòng | Kiến trúc sư |
Ý định nâng tầng sau này | Móng, cột phải tính trước cho tải trọng mới | Kỹ sư kết cấu |
Tại thời điểm cập nhật (10/2026), nhà ở riêng lẻ chỉ được miễn giấy phép xây dựng khi cùng lúc dưới 7 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500 m² và nằm ngoài các khu vực có quy hoạch, như khu vực phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, khu vực xây dựng trong quy hoạch chung xã hay nơi đã có quy chế quản lý kiến trúc (Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Điều 43). Nhà cấp 4 thường đạt hai điều kiện đầu, nên vị trí lô đất là điều quyết định.
Hồ sơ nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia cho UBND phường/xã nơi có đất. Thời hạn cấp phép nhà ở riêng lẻ là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Nghị định 217/2026/NĐ-CP). Giấy tờ cần có xem ở bài thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở.
Khi đã có đất, hãy chuẩn bị bản chụp giấy chứng nhận, kích thước lô đất, số người ở, nhu cầu thờ cúng và ngân sách. Từ đó, kiến trúc sư của Tre Nghệ (đơn vị đã bàn giao hơn 500 công trình) đề xuất kiểu mái và mặt bằng hợp với gia đình bạn trong gói thiết kế kiến trúc trải nghiệm. Hotline: 0942 58 7272.
Câu hỏi thường gặp
Xây nhà cấp 4 có phải xin giấy phép xây dựng không?
Có, nếu lô đất nằm trong khu vực có quy hoạch. Tại thời điểm cập nhật (10/2026), nhà ở riêng lẻ chỉ được miễn giấy phép khi cùng lúc dưới 7 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500 m² và không thuộc các khu vực như khu vực phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, khu vực xây dựng trong quy hoạch chung xã hay nơi đã có quy chế quản lý kiến trúc. Hãy hỏi UBND phường/xã nơi có đất trước khi thiết kế. Thời hạn cấp phép nhà ở riêng lẻ là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nhà cấp 4 có gác lửng có bị tính là nhà 2 tầng không?
Không, nếu sàn lửng không vượt quá 65 % diện tích sàn tầng ngay dưới và đó là tầng lửng duy nhất. Đây là cách tính số tầng cao của nhà ở riêng lẻ theo Thông tư 34/2026/TT-BXD, hiệu lực từ 01/07/2026. Sàn lửng vẫn cộng vào tổng diện tích sàn và được kê riêng trong hồ sơ xin phép.
Xây nhà cấp 4 hết bao nhiêu tiền?
Chỉ tính được khi có bản vẽ và đã khảo sát đất, vì tổng tiền phụ thuộc diện tích quy đổi, kiểu mái, móng, nền đất và gói hoàn thiện. Tại thời điểm cập nhật (10/2026), đơn giá thi công phần thô trọn gói của Tre Nghệ là từ 4.650.000 đ/m², áp dụng từ 10/03/2026, chưa gồm thuế GTGT. Vật tư hoàn thiện được báo giá theo gói vật tư và bản vẽ, phí thiết kế từ 190.000 đến 280.000 đ/m² tùy gói.
Nhà cấp 4 sau này có nâng tầng được không?
Được, nếu móng, cột đã được tính cho tải trọng của tầng thêm và quy hoạch cho phép nhà cao hơn. Hãy nói nhu cầu này với kiến trúc sư, kỹ sư ngay khi thiết kế, vì gia cố móng của một nhà đã xây thường khó và tốn hơn tính trước từ đầu. Nâng tầng đụng tới kết cấu chịu lực nên không thuộc diện sửa chữa, cải tạo được miễn giấy phép, cần hỏi UBND phường/xã nơi có đất trước khi làm.
Lưu ý: Đơn giá trong bài mang tính tham khảo tại thời điểm bài được đăng hoặc sửa lần cuối (15/10/2026) và thay đổi theo vật tư, vị trí, quy mô công trình. Nguồn số liệu: Bảng giá Tre Nghệ, áp dụng từ 10/03/2026. Liên hệ Tre Nghệ để nhận báo giá cho ngôi nhà của bạn.



