Dự toán nhà phố 3 tầng trên đất 120 m² tại Bình Dương, tính từng hạng mục ra sao?

Tóm tắt nhanh

  • Với nhà mẫu 1 trệt, 2 lầu, sân thượng trên lô 6 × 20 m, diện tích tính giá ví dụ là 435 m², nên phần thô theo đơn giá 4.650.000 đ/m² là 2.022.750.000 đ, chưa gồm thuế GTGT, vật tư chống thấm, vật tư hoàn thiện và các khoản ngoài gói.
  • 120 m² là diện tích đất: nhà mẫu chiếm 102 m² đất, ba tầng có 306 m² sàn, còn diện tích tính giá cộng thêm móng, sân thượng, tum và sân theo hệ số. Các hệ số móng, mái, sân trong bài là ví dụ lấy từ các bài đang đăng của Tre Nghệ, còn hệ số thực tế của từng nhà được ghi trong báo giá và hợp đồng.
  • Trong ví dụ, hệ số móng đổi từ 30 % lên 70 % làm phần thô chênh khoảng 190 triệu đồng, chưa kể cọc hay gia cố nền nằm ngoài đơn giá, nên cần khảo sát đất trước khi chốt ngân sách.
  • Vật tư chống thấm được báo giá riêng, vật tư hoàn thiện báo giá theo gói vật tư và bản vẽ. Thuế GTGT là 8 %, mức giảm áp dụng đến hết 31/12/2026.
Nội dung bài viết30 mục

Chi phí xây nhà 3 tầng 120 m² ở Bình Dương (khu vực Bình Dương trước đây, nay thuộc TP.HCM) không tính bằng phép nhân 120 × 3 × đơn giá, vì 120 m² là diện tích đất, không phải diện tích sàn. Trong ví dụ dưới đây, nhà 1 trệt, 2 lầu, sân thượng trên lô 6 × 20 m có 306 m² sàn và 435 m² diện tích tính giá, nên phần thô theo đơn giá 4.650.000 đ/m² của Tre Nghệ là 2.022.750.000 đ, chưa gồm thuế GTGT. Gia đình có đất khoảng 120 m² ở Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An có thể tính lại từng bước với số liệu lô mình.

Đặt giả định của căn nhà mẫu

Đất 120 m²

Giả định lô 6 × 20 m nằm trong khu dân cư hiện hữu, giáp đường hoặc hẻm xe tải nhỏ vào được, đất bằng, hai bên có nhà liền kề. Chưa xác minh: thông tin quy hoạch của lô (mật độ, khoảng lùi, số tầng được phép), địa chất và hiện trạng nhà bên, nên mọi con số dưới đây là ví dụ.

Để hình dung quy mô, có thể xem KA’ House, nhà phố 3 tầng trên lô 6 × 20 m do Tre Nghệ thiết kế ở Long Hải (khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu trước đây). Số liệu của dự án không dùng cho phép tính.

Số tầng

Nhà gồm tầng trệt, lầu 1, lầu 2 và sân thượng có tum thang, tức phòng nhỏ có mái che đầu cầu thang. Khung, sàn, mái bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ. Móng băng là giả định ban đầu, chỉ chốt sau khảo sát địa chất.

Phòng

Tầng

Công năng giả định

Tầng trệt

Chỗ để xe, phòng khách, bếp và bàn ăn, 1 nhà vệ sinh

Lầu 1

2 phòng ngủ, 2 nhà vệ sinh

Lầu 2

Phòng ngủ chính có nhà vệ sinh, phòng thờ hoặc phòng làm việc

Sân thượng

Tum thang, sân phơi

Với lô hẹp hơn, có thể tham khảo phương án mặt bằng nhà phố 5x20 m, 3 tầng.

Mức hoàn thiện

Gia đình chưa chọn vật tư, nên ví dụ chỉ tính phần thô bằng số. Gạch, sơn, trần, cửa, thiết bị được báo giá theo gói vật tư và bản vẽ.

Xác định diện tích được xây và công năng

Chiếm đất

Mật độ xây dựng thuần là tỷ lệ diện tích chiếm đất của công trình chính trên diện tích lô. Theo bảng chung của QCVN 01:2021/BXD, áp dụng đến hết năm 2026, lô nhà ở riêng lẻ 100 m² có mật độ tối đa 90 %, lô 200 m² là 70 %, lô ở giữa được nội suy: lô 120 m² được 86 %, khoảng 103,2 m² (phép tính minh hoạ). Lô trên 100 m² không thuộc trường hợp lô nhỏ ở khu hiện hữu được xây đến 100 %.

Đây là mức trần chung, còn quy hoạch chi tiết, quy chế khu vực và khoảng lùi có thể chặt hơn. Từ 01/01/2027, QCVN 01:2026/BXD giữ các mốc này nhưng không còn câu cho phép nội suy dưới bảng nhà ở riêng lẻ. Hãy xin thông tin quy hoạch, chỉ giới và xem cách kiểm tra mật độ xây dựng và khoảng lùi cho lô đất ở Bình Dương.

Nhà mẫu chọn khối nhà 6 × 17 m = 102 m² (85 % lô) và sân trước 6 × 3 m = 18 m². Sân để xe ngoài trời không tính vào mật độ.

Mặt bằng lô 6 × 20 m: sân trước 6 × 3 m phía đường, khối nhà 6 × 17 m chiếm 102 m² đất
Sơ đồ minh hoạ: lô 6 × 20 m với khối nhà 102 m² và sân trước 18 m², không thay hồ sơ thiết kế.

Sàn

Ba tầng cho 3 × 102 = 306 m² sàn, cộng tum 18 m². Hệ số sử dụng đất (tổng sàn, trừ một số phần như sàn kỹ thuật, chỗ đỗ xe, chia cho diện tích lô) của nhà ở riêng lẻ không được vượt 7 lần, tức 840 m² ở lô này, nên hiếm khi là giới hạn với nhà 3 tầng. Tổng sàn theo quy chuẩn cũng khác diện tích tính giá.

Khoảng chừa

Sân trước 3 m là lựa chọn của gia đình, không phải quy định chung. Khoảng lùi thật theo quy hoạch, quy chế khu vực. Giếng trời, nếu có, làm giảm sàn và được tính giá theo hệ số riêng. Kiến trúc sư cần rà mặt bằng này với thông tin quy hoạch thật. Ví dụ này không kết luận về cấp phép.

Lập bảng diện tích tính giá

Diện tích tính giá, còn gọi là diện tích quy đổi, là tổng các sàn cộng móng, mái, sân đã nhân hệ số. Hệ số là quy ước trong báo giá và hợp đồng, không phải quy định của Nhà nước: suất vốn đầu tư Bộ Xây dựng công bố tại Quyết định 425/QĐ-BXD tính trên m² sàn, không dùng hệ số móng hay mái.

Tre Nghệ đang tham khảo các hệ số dưới đây, lấy từ các bài đang đăng. Hệ số áp dụng cho từng nhà được ghi trong báo giá và hợp đồng. Nguyên tắc chung có ở bài cách tính diện tích tính giá và hệ số móng, mái.

Dòng

Phần nhà

Diện tích gốc

Hệ số ví dụ

Diện tích tính giá

1

Móng băng (trên diện tích tầng trệt)

102 m²

50 %

51 m²

2

Tầng trệt

102 m²

100 %

102 m²

3

Lầu 1

102 m²

100 %

102 m²

4

Lầu 2

102 m²

100 %

102 m²

5

Tum thang (sân thượng có mái bê tông)

18 m²

100 %

18 m²

6

Sân thượng không mái

84 m²

50 %

42 m²

7

Mái bê tông của tum

18 m²

50 %

9 m²

8

Sân trước

18 m²

50 %

9 m²


Tổng



435 m²

Các hệ số trong bảng, kể cả cách tính tum, mái tum và sân trước, là ví dụ. Hệ số thực tế theo báo giá và hợp đồng của từng công trình.

Mặt cắt nhà mẫu 3 tầng có tum: móng, ba sàn, sân thượng, mái tum và sân trước, mỗi phần ghi diện tích nhân hệ số
Sơ đồ minh hoạ: diện tích tính giá 435 m² cộng từ móng, ba sàn, tum, sân thượng, mái tum và sân trước theo hệ số ví dụ, không thay hồ sơ thiết kế.

Từng sàn

Dòng 2 đến 4 tính 100 % mỗi sàn, thường đo phủ bì, gồm cả tường bao và cột. Cách đo cụ thể ghi trong hợp đồng.

Móng

Dòng 1 lấy 50 % diện tích tầng trệt cho móng băng, trong dải 30–70 % tùy loại móng mà bài đang đăng nêu. Hệ số đổi theo kết quả khảo sát nền.

Mái

Các bài đang đăng ghi sân thượng không mái 30–50 % và mái bê tông 50 %. Ví dụ này lấy 50 % cho sân thượng lộ thiên 84 m² (dòng 6) và mái tum 18 m² (dòng 7).

Phần phụ

Sân thượng có mái bê tông che được bài đang đăng tính 100 %, nên tum thang tính như một sàn (dòng 5). Sân, ban công, ô thông tầng được ví dụ 30–70 %. Sân trước lấy 50 % (dòng 8), còn ban công có mái che thường tính cao hơn ban công không mái.

Tổng 435 m² gấp khoảng 1,42 lần 306 m² sàn. Phép nhân nhanh 120 × 3 × 4.650.000 đ = 1.674.000.000 đ thấp hơn bảng 348.750.000 đ, vì vừa coi cả lô đất là sàn, vừa bỏ qua móng, sân thượng, tum và sân.

Bóc tách chi phí xây nhà 3 tầng 120 m² theo hạng mục

Chỉ dòng phần thô có số chắc chắn. Các dòng khác cần bản vẽ, gói vật tư hoặc khảo sát mới tính được.

Nhóm chi phí

Gồm

Cách tính

Nhà mẫu

Phần thô

Móng, khung, xây tô, điện nước âm, nhân công hoàn thiện

435 m² × 4.650.000 đ/m²

2.022.750.000 đ

Thuế GTGT phần thô

8 % đến hết 31/12/2026

Trên giá chưa thuế

161.820.000 đ

Thiết kế

Gói kiến trúc, có hồ sơ xin phép

306 m² sàn sử dụng × 190.000 đ/m², chưa gồm thuế GTGT

58.140.000 đ, giảm 50 % còn 29.070.000 đ

Vật tư chống thấm

Nhà vệ sinh, ban công, sân thượng, mái

Báo giá riêng

Báo giá sau

Vật tư hoàn thiện

Gạch, sơn, trần, cửa, thiết bị

Gói vật tư và bản vẽ

Báo giá sau

Hệ thống, thiết bị

Máy lạnh, điện 3 pha, tiếp địa, mạng

Thiết bị chọn

Báo giá sau

Nội thất rời

Tủ, giường, sofa, rèm

Thiết kế nội thất

Báo giá sau

Gia cố nền

Cọc, móng đá, đất đôn nền

Báo giá riêng sau khảo sát

Chưa tính

Thủ tục, đấu nối, dự phòng

Giấy phép, điện nước, dự phòng

Theo nơi có đất

Chưa tính

Phí thiết kế theo bảng giá đang công bố trên trang dịch vụ thiết kế, tính trên diện tích sàn sử dụng và chưa gồm thuế GTGT. Gia chủ dùng dịch vụ thi công của Tre Nghệ được giảm 50 % phí thiết kế. Bảng tạm tính trên 306 m² sàn của ba tầng, còn diện tích tính phí thực tế ghi trong hợp đồng thiết kế.

Thô

Phần thô = 435 m² × 4.650.000 đ/m² = 2.022.750.000 đ. Đơn giá thi công phần thô trọn gói này áp dụng từ 10/03/2026, chưa gồm thuế GTGT: cộng thuế GTGT 8 % (5.022.000 đ/m²) được 2.184.570.000 đ. Mức 8 % là mức giảm áp dụng đến hết 31/12/2026. Từ năm 2027 phải tra lại thuế suất.

Theo trang phạm vi và đơn giá gói thi công phần thô, đơn giá gồm nhân công và vật tư cho móng, bể tự hoại, hố ga, khung bê tông cốt thép, cầu thang, tường gạch ống, ống luồn dây, ống cấp thoát nước và ống nước nóng âm tường, mái theo yêu cầu chủ đầu tư, cùng nhân công hoàn thiện (cán nền, lát, ốp, sơn, lắp thiết bị).

Đơn giá không gồm cọc bê tông, móng đá, đất đôn nền. Mạng LAN cho văn phòng, dây tiếp địa, ống đồng máy lạnh, điện 3 pha và vật tư hoàn thiện cũng nằm ngoài đơn giá. Vật tư chống thấm nhà vệ sinh, ban công, sân thượng, mái cũng chưa nằm trong đơn giá 4.650.000 đ/m² và được báo giá riêng, nên bảng bóc tách ở trên tách thành một dòng.

Chi phí thi công phần thô giá tốt nhất
Phần thô trong ảnh thi công của Tre Nghệ: khung bê tông cốt thép và tường gạch đã xây, chưa tô, chưa hoàn thiện.

Hoàn thiện

Khối lượng hoàn thiện được đếm từ bản vẽ: m² gạch lát theo sàn từng phòng, m² gạch ốp theo chu vi nhà vệ sinh nhân chiều cao ốp (trang dịch vụ ghi 270 cm), số bộ cửa, số thiết bị. Gia đình chọn chủng loại từng nhóm rồi nhận báo giá theo gói vật tư và bản vẽ. Cách đọc gói và điều kiện áp dụng có trong bài báo giá xây nhà trọn gói Bình Dương và điều kiện áp dụng.

Hệ thống

Ống nước nóng âm tường đã có trong phần thô, còn máy nước nóng, máy bơm, máy lạnh và ống đồng, điện 3 pha, tiếp địa, mạng được tính riêng. Dù mua thiết bị sau, hãy chốt trên bản vẽ vị trí máy lạnh, ống đồng, ống nước ngưng, tủ điện, điểm mạng để chừa ống chờ khi làm phần thô.

Nội thất

Tủ, giường, sofa, rèm nằm ngoài cả phần thô lẫn gói hoàn thiện. Nếu thiết kế cả nội thất, gói kiến trúc và nội thất đang công bố là 280.000 đ/m² sàn sử dụng, tức 85.680.000 đ cho 306 m² sàn, chưa gồm thuế GTGT. Với mức giảm 50 % khi Tre Nghệ thi công, phí này còn 42.840.000 đ.

Phòng ngủ KA’ House đón nắng qua rèm voan, kệ tivi treo tường gỗ tối màu đối diện giường
Phối cảnh phòng ngủ KA’ House: giường, rèm và kệ tivi thuộc nhóm nội thất, nằm ngoài phần thô và gói vật tư hoàn thiện.

So sánh phương án mức đầu tư

So các phương án trên cùng phạm vi và cùng hệ số ví dụ, mỗi lần chỉ đổi một yếu tố:

Phương án

Thay đổi so với nhà mẫu

Diện tích tính giá

Phần thô (chưa VAT)

A. Nhà mẫu

1 trệt, 2 lầu, sân thượng, tum

435 m²

2.022.750.000 đ

B. Gọn khối nhà

Khối nhà 6 × 16 m, sân trước 4 m

414 m²

1.925.100.000 đ

C. Mái ngói

Bỏ tum, sân thượng, làm mái ngói vì kèo 30–40 % trên 102 m²

396,6–406,8 m²

1.844.190.000–1.891.620.000 đ

D. Đổi gói vật tư

Giữ kết cấu, đổi chủng loại hoàn thiện

435 m²

2.022.750.000 đ

Giữ công năng

Phương án B giữ đủ phòng nhưng mỗi tầng mất 6 m², phần thô giảm 97.650.000 đ. Kiến trúc sư cần thử lại kích thước phòng, cầu thang và ánh sáng.

Thay vật liệu

Phương án D không đổi phần thô, chênh lệch nằm ở gói vật tư. Nên ưu tiên thứ khó thay khi đã ở (chống thấm, đường ống, gạch nhà vệ sinh), để sau thứ dễ nâng cấp (đèn trang trí, rèm, đồ rời).

Thay cấu tạo

Phương án C giảm 131.130.000–178.560.000 đ phần thô nhưng nhà mất sân thượng và chỗ phơi. Cần hỏi rõ ngói, xà gồ, trần dưới mái thuộc gói nào. Phương án nào cũng phải giữ móng, cột, dầm, sàn theo hồ sơ thiết kế, giữ chống thấm và hỏi riêng dây tiếp địa thay vì bỏ qua. Khi đặt báo giá của các đơn vị cạnh nhau, hãy xem cách so sánh báo giá cùng phạm vi.

Khoản chưa chốt và cách cập nhật dự toán

Khoản chưa chốt

Ảnh hưởng

Cần làm

Dòng cập nhật

Nền đất, móng

Phần thô 1,93–2,12 tỷ đồng với hệ số móng 30–70 %, cọc tính riêng

Khảo sát địa chất

Dòng 1, thêm dòng cọc

Quy hoạch

Đổi diện tích chiếm đất và sàn

Xin thông tin quy hoạch

Dòng 1 đến 8

Đường vào, nhà bên

Đổi cách vận chuyển, che chắn

Khảo sát hiện trạng

Điều kiện báo giá

Chống thấm

Vật tư ngoài đơn giá phần thô

Nhận báo giá vật tư chống thấm

Dòng vật tư chống thấm

Hóa đơn

8 % đến hết 31/12/2026

Thống nhất đợt thanh toán

Dòng thuế

Khảo sát móng

Theo ghi chú trong Quyết định 425/QĐ-BXD, phần móng chiếm 15–30 % chi phí trong suất vốn nhà ở riêng lẻ. Trong ví dụ, hệ số móng 30 % cho phần thô 1.927.890.000 đ, 70 % cho 2.117.610.000 đ, chênh 189.720.000 đ. Cọc, nếu cần, nằm ngoài đơn giá và được báo giá riêng sau khảo sát địa chất, nên hãy làm bước này trước khi chốt ngân sách.

Dự án thực tế ứng dụng móng băng trong thi công
Hố móng băng của một nhà phố trong ảnh thi công của Tre Nghệ. Loại móng chỉ chốt sau khi có kết quả khảo sát địa chất.

Điều kiện thi công

Bài bảng giá phần thô của Tre Nghệ ghi đơn giá chưa tính nhà trong hẻm nhỏ, nền yếu phải ép cọc sâu và tầng hầm. Các trường hợp này được báo giá riêng sau khảo sát. Bài đó cũng ghi nhà phố 2–3 tầng thường xong phần thô trong 2,5–3,5 tháng (tiến độ thực tế theo hợp đồng), nên khởi công cuối năm 2026 thì một phần hóa đơn có thể sang năm 2027.

Thay đổi

Theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP, giá hợp đồng trọn gói cố định cho phạm vi đã thỏa thuận, chỉ đổi khi có bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản, thay đổi phạm vi công việc hoặc trường hợp khác các bên thỏa thuận theo pháp luật. Mỗi thay đổi thiết kế, vật tư nên được ghi thành phụ lục có hạng mục, khối lượng, đơn giá.

Thông tư 36/2026/TT-BXD giới hạn dự phòng cho khối lượng phát sinh không quá 15 %, 10 % và 5 % khi hồ sơ lần lượt là sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư và dự toán lập từ thiết kế triển khai, nhưng chỉ bắt buộc với dự án vốn nhà nước và PPP. Với nhà tự bỏ vốn, ý chung vẫn đúng: thiết kế càng chi tiết, địa chất càng rõ thì dự phòng càng nhỏ. Trượt giá tính riêng theo thời gian thi công.

Tính dự toán cho chính lô đất của bạn

Để Tre Nghệ tính cho lô của bạn, hãy chuẩn bị:

  • Lô đất: kích thước, hình dạng, ảnh giấy tờ đất, thông tin quy hoạch nếu có.
  • Đường vào: độ rộng đường hoặc hẻm, hiện trạng nhà hai bên.
  • Nhu cầu sử dụng: số người ở, số phòng ngủ, chỗ để xe, làm việc hay kinh doanh tại nhà.
  • Ngân sách: số tiền dự kiến và mức hoàn thiện mong muốn.

Gửi qua trang liên hệ của Tre Nghệ, gọi hotline 0942 58 7272 hoặc ghé Experience Zone tại 25-27-29 Đường D9, KĐT Chánh Nghĩa, P. Thủ Dầu Một, TP.HCM (Thứ Hai – Thứ Bảy, 8:00–17:30) để trao đổi phương án với kiến trúc sư.

Tài liệu tham khảo

Xem chi tiết 3 nguồn tham khảo
  1. Bộ Xây dựng. QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (Thông tư 01/2021/TT-BXD), mục 1.4.20, 1.4.21, 2.6.3, Bảng 2.8. Công báo Chính phủ, 2021. Link: congbao.chinhphu.vn
  2. Bộ Xây dựng. Quyết định 425/QĐ-BXD ngày 30/3/2026 công bố suất vốn đầu tư xây dựng năm 2025 – Phụ lục, Bảng 2 (nhà ở riêng lẻ) và ghi chú tỷ trọng chi phí. Bộ Xây dựng. Link: moc.gov.vn
  3. Chính phủ. Nghị định 210/2026/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng (Điều 6, Điều 32). Công báo Chính phủ, 2026. Link: congbao.chinhphu.vn

Câu hỏi thường gặp

120 m² là diện tích đất hay diện tích sàn?

Trong ví dụ này, 120 m² là diện tích lô đất 6 × 20 m, không phải diện tích sàn. Phần đất được xây phụ thuộc mật độ xây dựng và khoảng lùi: theo bảng chung của QCVN 01:2021/BXD (áp dụng đến hết năm 2026), lô 120 m² có mật độ tối đa khoảng 86 % theo phép nội suy minh hoạ, còn quy hoạch của khu vực có thể chặt hơn. Nhà mẫu chiếm 102 m² đất, ba tầng có 306 m² sàn và 435 m² diện tích tính giá.

Đơn giá xây thô có gồm móng và mái không?

Có, xét về phạm vi công việc: đơn giá phần thô 4.650.000 đ/m² của Tre Nghệ gồm đào móng, bê tông cốt thép móng, sàn sân thượng và mái theo yêu cầu của chủ đầu tư. Móng và mái không tính bằng diện tích sàn mà được quy đổi theo hệ số ghi trong báo giá (ví dụ móng băng 50 % diện tích tầng trệt, mái bê tông 50 %), rồi cộng vào diện tích tính giá. Gia cố nền bằng cọc bê tông, móng đá hay đất đôn nền không nằm trong đơn giá và được báo giá riêng sau khảo sát. Vật tư chống thấm mái, sân thượng cũng được báo giá riêng.

Có thể chốt tổng tiền xây nhà khi chưa khảo sát đất không?

Nên chốt một khoảng ngân sách, chưa nên chốt tổng tiền hợp đồng. Theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP, hợp đồng trọn gói thường dùng khi khối lượng và đơn giá đã xác định rõ, ít rủi ro thay đổi. Khi chưa biết nền đất, phương án móng còn có thể đổi, còn cọc hay gia cố nền tính ngoài đơn giá phần thô. Hãy khảo sát, chốt bản vẽ rồi mới ký giá trọn gói, kèm danh mục khoản đã tính và chưa tính.

Xây nhà 3 tầng trên đất 120 m² hết bao nhiêu tiền?

Với nhà mẫu trong bài, riêng phần thô là 2.022.750.000 đ chưa thuế, khoảng 2,18 tỷ đồng khi cộng thuế GTGT 8 % (hóa đơn xuất đến hết 31/12/2026). Tổng tiền còn cộng vật tư chống thấm (báo giá riêng), vật tư hoàn thiện (báo giá theo gói vật tư và bản vẽ), thiết kế, thiết bị, nội thất rời và các khoản ngoài gói như cọc, đấu nối, thủ tục. Con số sẽ khác nếu lô của bạn có mật độ, số tầng, phương án móng hoặc mái khác.

Đơn giá phần thô 4.650.000 đ/m² đã gồm VAT chưa?

Chưa, đơn giá 4.650.000 đ/m² áp dụng từ 10/03/2026 là giá chưa gồm thuế GTGT. Thuế GTGT là 8 %, mức giảm áp dụng cho hóa đơn xuất đến hết 31/12/2026, nên đơn giá sau thuế là 5.022.000 đ/m². Từ năm 2027 cần tra lại thuế suất áp dụng tại thời điểm xuất hóa đơn.

Lưu ý: Đơn giá trong bài mang tính tham khảo tại thời điểm bài được đăng hoặc sửa lần cuối (27/10/2026) và thay đổi theo vật tư, vị trí, quy mô công trình. Nguồn số liệu: Đơn giá thi công phần thô Tre Nghệ áp dụng từ 10/03/2026 và bảng phí thiết kế đang công bố, chưa gồm thuế GTGT. Liên hệ Tre Nghệ để nhận báo giá cho ngôi nhà của bạn.

Ngày đăng: 27/10/2026

Bài viết liên quan

Nhận tư vấn miễn phí từ Tre Nghệ

Bảo hành kết cấu 10 năm, kỹ thuật 1 năm, chống thấm đến 5 năm

Tư vấn thiết kế – thi công

Bảo hành kết cấu 10 năm, kỹ thuật 1 năm, chống thấm đến 5 năm

hoặc liên hệ ngay